Lưới lọc công nghiệp: chọn mắt, vật liệu và cấu tạo

Lưới lọc công nghiệp là tên tìm kiếm rộng cho nhiều bộ phận có nhiệm vụ giữ cặn hoặc bảo vệ thiết bị. Có thể là lưới dây đan, tấm chắn, túi lọc, lõi/ống lọc, vật liệu lọc dạng tấm hoặc một cụm lọc có khung. Trước khi chọn, cần phân biệt phần nào là lưới đỡ hoặc chắn thô, phần nào là vật liệu lọc chính và tiêu chí đầu ra của hệ thống.

Bài này giúp chuẩn bị yêu cầu cho lưới lọc không khí, lưới 32 mesh, lưới lọc HEPA, lưới lọc inox 304 và ống lưới lọc PVC. Đây là các tên gọi khác nhau, không thể quy đổi thành một loại vật liệu hay một cấp lọc duy nhất. Sản phẩm, mác, cấp lọc, kích thước, tồn kho và khả năng phù hợp của Zimbe cần xác nhận theo mã hàng cụ thể. Giá: Liên hệ theo cấu tạo, kích thước, vật liệu và số lượng.

Minh họa phân biệt bộ lọc không khí xếp nếp với lưới kim loại thô; không đại diện cho sản phẩm HEPA hay quy cách Zimbe.
Hình minh họa hai cấu tạo khác nhau; không phải chứng nhận hiệu suất hay mẫu hàng cụ thể.

Phân biệt lưới chắn, vật liệu lọc và bộ lọc hoàn chỉnh

Lưới kim loại có thể chắn vật thể hoặc cặn tương đối lớn, bảo vệ quạt/bơm hoặc làm lớp đỡ. Vật liệu lọc dạng sợi, giấy, nếp gấp hoặc cấu trúc khác có thể thực hiện cấp lọc chính. Một bộ lọc hoàn chỉnh còn có khung, gioăng, mối ghép và cách lắp để không khí/chất lỏng không đi vòng qua vật liệu. Đừng gọi lưới kim loại là bộ lọc cấp cao chỉ vì mắt nhìn nhỏ.

Nếu cần chắn tại cửa lấy gió hoặc louver, bài lưới chắn côn trùng và bộ phận thông gió giúp chuẩn bị kích thước khung và vị trí lắp. Nếu lọc dòng nước, xem lưới lọc nước để xác định cặn, lưu lượng, hướng dòng và cách vệ sinh. Mỗi công đoạn có cách chọn khác nhau.

Lưới lọc không khí

Trong đường gió, cần biết lưới nằm trước quạt, ở cửa hút, trong khay lọc hay bên trong một bộ lọc nhiều lớp. Xác định bụi cần giữ, kích thước và lượng bụi dự kiến, tốc độ/lưu lượng không khí, diện tích mặt lọc, chu kỳ vệ sinh/thay thế và mức chênh áp cho phép theo yêu cầu của hệ. Lưới chắn thô có thể bảo vệ khỏi lá, côn trùng hoặc vật thể lớn, nhưng không mặc định loại được bụi mịn.

Đo khung ngoài, phần lọc hữu ích, chiều dày, hướng luồng khí, vị trí gioăng và cách tháo. Nếu thay lọc cũ, chụp nhãn, hướng lắp và mặt bẩn/sạch; hỏi nhà sản xuất thiết bị về cấp lọc tương thích. Mắt lưới nhỏ hơn có thể tăng cản dòng hoặc nhanh bám bụi, vì vậy không tự tăng độ mịn khi chưa kiểm tra quạt và yêu cầu vận hành.

Lưới 8, 16, 18, 20, 25, 30, 32, 40, 50, 70, 80, 100, 150, 200 và 400 mesh là gì?

Các truy vấn “lưới 8 mesh”, “16 mesh”, “18 mesh”, “20 mesh”, “25 mesh”, “30 mesh”, “32 mesh”, “40 mesh”, “50 mesh”, “70 mesh”, “80 mesh”, “100 mesh”, “150 mesh”, “200 mesh” và “400 mesh” dùng cách gọi mesh để mô tả số mắt theo một quy ước đếm. Riêng số mesh chưa cho biết chắc kích thước ô thông thủy: kết quả còn tùy đường kính dây, kiểu đan và tiêu chuẩn hoặc quy ước đang dùng. Vì thế, “lưới 150 mesh là gì” hay “lưới 400 mesh” không thể được trả lời bằng một phép đổi sang micron áp dụng cho mọi loại lưới.

Khi đặt yêu cầu, ghi kích thước ô thông thủy bằng mm hoặc µm, đường kính dây, vật liệu, kiểu đan và tiêu chuẩn áp dụng; nếu là sàng thử nghiệm, nêu rõ yêu cầu về sàng và phương pháp kiểm tra. ISO 4783-1 hướng dẫn chọn tổ hợp khẩu độ, đường kính dây, vật liệu và kiểu đan; ISO 3310-1 và ASTM E11 đặt yêu cầu cho sàng thử nghiệm bằng lưới dây kim loại. Các tiêu chuẩn này giúp xác định cách mô tả và kiểm tra, không xác nhận rằng Zimbe có sẵn mọi cỡ mesh. [ISO 4783-1; ISO 3310-1; ASTM E11]

Để so hai báo giá, xác nhận cùng vật liệu, kiểu đan, đơn vị đếm, đường kính dây, khẩu độ, khổ cuộn/tấm và dung sai. Nếu mục tiêu là giữ một cỡ cặn, nêu khoảng hạt cần giữ thay vì chọn số mesh chỉ vì thấy trong bảng của nguồn khác. Giá lưới lọc: Liên hệ; các số trong truy vấn là cách khách tìm kiếm, không phải xác nhận mọi cỡ đều có sẵn ở Zimbe.

Lưới 32 mesh

“32 mesh” mô tả một cách đếm số ô theo một chiều dài quy ước, nhưng chỉ số này một mình chưa xác định đầy đủ khoảng hở. Đường kính dây, cách đếm, tiêu chuẩn hoặc quy ước của nhà bán và độ căng của lưới đều cần được làm rõ. Khi cần giới hạn kích thước hạt, yêu cầu ghi kích thước ô thông thủy hoặc khoảng hở thực bằng đơn vị, kèm đường kính dây và hình ảnh thước đo của đúng mẫu.

Nêu rõ lưới dùng để sàng bột, chắn cặn, lọc dòng hay làm lớp bảo vệ; một con số mesh có thể được sử dụng trong các ứng dụng khác nhau và không tự cho biết hiệu suất lọc của cả hệ. Đối chiếu mẫu với thiết bị, diện tích lọc và lưu lượng trước khi đặt. Có thể tham khảo thêm cách hỏi về số mesh và quy cách ở bài lưới inox, nhưng thông số cụ thể cần xác nhận trên sản phẩm thực tế.

Lưới lọc 0,5 mm, hai lớp, lọc rác và lọc Y

Với yêu cầu “lưới lọc 0.5 mm”, “1 mm” hoặc “2 mm”, xác nhận số đo đó nói về khẩu độ ô, đường kính dây, độ dày tấm hay một kích thước khác. Cần ghi đơn vị và cách đo trên bản vẽ/ảnh mẫu; một con số có mm nhưng thiếu đại lượng chưa phải quy cách đặt hàng. Cụm “lưới lọc 2 lớp” cũng cần mô tả hai lớp là hai mắt lưới ghép chồng, hai cấp lọc khác nhau hay lưới đỡ kết hợp vật liệu lọc. Yêu cầu chỉ rõ thứ tự dòng chảy, cách giữ hai lớp và khả năng vệ sinh.

“Lưới lọc rác” có thể là tấm chắn cặn thô ở cửa hút, lưới chắn bảo vệ hoặc bộ phận giữ rác trong một thiết bị. Hãy xác định loại rác cần giữ, lưu lượng, chênh áp cho phép, vị trí lắp và cách lấy lưới ra vệ sinh. Còn “lưới lọc Y” thường được dùng khi tìm lưới lọc nằm trong cụm lọc dạng chữ Y; cần phân biệt riêng phần thân thiết bị, nắp, gioăng và lõi lưới. Tài liệu sản phẩm Y-strainer của Spirax Sarco mô tả màn chắn và các cấu hình lưới theo từng mẫu, nhưng đó là thông tin của nhà sản xuất này, không phải quy cách hay quan hệ cung cấp của Zimbe. [Tài liệu Y-strainer của Spirax Sarco]

Với “lưới nhựa 80 mesh”, hãy ghi đúng vật liệu nhựa nếu biết, đơn vị đếm, kích thước ô thông thủy, độ dày sợi, kiểu dệt/đùn, môi chất và nhiệt độ làm việc. Hướng dẫn về lưới dây kim loại hoặc sàng thử nghiệm không tự áp dụng cho mọi lưới polymer. Zimbe cần đối chiếu đúng mã và tài liệu vật liệu trước khi xác nhận. Giá và tình trạng hàng: Liên hệ.

Lưới lọc HEPA: kiểm tra đúng bộ phận và hồ sơ

HEPA là một loại bộ lọc không khí hiệu suất cao, thường dùng vật liệu lọc xếp nếp và khung kín; không phải tên của một loại lưới dây kim loại. Cần xác định đang tìm vật liệu lọc, khung giữ, tấm lưới bảo vệ bên ngoài hay cả bộ lọc HEPA thay thế. Một tấm lưới đỡ ở mặt lọc không tự trở thành phần tử HEPA và không thể nhận cấp lọc chỉ qua hình thức.

EPA Hoa Kỳ mô tả HEPA như một bộ lọc cơ học xếp nếp; ISO 29463-1:2024 phân loại hiệu suất theo các phương pháp thử liên quan và nêu yêu cầu đánh giá, ghi nhãn, lưu kết quả. Đây là tài liệu tham khảo quốc tế, không xác nhận một sản phẩm Zimbe đạt cấp HEPA. Khi cần thay thế, đối chiếu mã thiết bị, kích thước, kiểu khung/mối nối, hướng lắp và báo cáo thử của đúng bộ lọc. [EPA: What is a HEPA filter?; ISO 29463-1:2024]

Lưới lọc inox 304

304 là yêu cầu về mác vật liệu, không tự xác nhận lưới đang bán đúng thành phần hoặc phù hợp với mọi hóa chất. Nếu cần xác minh, yêu cầu tài liệu gắn với đúng mã/lô, dạng dây, mối nối và phần khung tiếp xúc. Mô tả nhiệt độ, độ ẩm, muối, chất tẩy, axit/kiềm hoặc sản phẩm đi qua để người kỹ thuật đánh giá; không suy khả năng chống ăn mòn từ tên gọi chung “inox 304”.

Chọn dạng cuộn, tấm, túi, ống hoặc lõi theo vị trí lắp và cách tháo vệ sinh. Ghi đường kính dây, ô thông thủy, khổ, chiều dài, đường kính ngoài/trong, kích thước đầu nối và dung sai. Nếu lọc thực phẩm hoặc nước uống, cần kiểm tra riêng hồ sơ vật liệu và vệ sinh của cả cấu hình; không tự thêm tuyên bố chứng nhận.

Ống lưới lọc PVC

Cụm từ này có thể nói đến ống đỡ bằng PVC, lưới nhựa dạng ống hoặc một phần tử lọc có vỏ/đầu nối PVC. Xác nhận bộ phận nào làm bằng PVC và bề mặt lọc là lưới gì. Đo đường kính ngoài/trong, chiều dài hữu ích, đầu nối, hướng dòng và cách cố định; nếu thay lõi, so mã thiết bị và kích thước mẫu cũ để tránh mua đúng đường kính nhưng sai đầu lắp.

Khả năng dùng phụ thuộc loại PVC cụ thể, nhiệt độ, áp lực, hóa chất, thời gian tiếp xúc và cách gia công. Yêu cầu tài liệu của đúng mã và so điều kiện đó với hệ thống; không suy chịu áp, chịu nóng hoặc tương thích hóa chất từ tên “PVC”. Nếu chỉ cần ống lưới inox, xem bài ống lưới lọc inox để đối chiếu cách đo và đầu nối; hai vật liệu không thể hoán đổi tùy ý.

Minh họa vỏ lọc PVC, lõi đỡ nhựa và ống lưới kim loại đặt cạnh nhau; không xác nhận cấu hình hàng Zimbe.
Cấu tạo minh họa để so sánh vật liệu đỡ và bề mặt lưới; thông số phải lấy từ bản vẽ hoặc mã sản phẩm thực tế.

Theo dõi tắc nghẽn và thay thế đúng bộ phận

Ghi lại lưu lượng, chênh áp nếu thiết bị có điểm đo, thời gian chạy giữa các lần vệ sinh và loại cặn được giữ lại. Khi lưu lượng giảm, kiểm tra đúng vị trí lưới có bị che, bám cặn hay lắp ngược không; đừng xử lý bằng cách tự nới mắt hoặc bỏ lớp lọc nếu chưa hiểu yêu cầu vận hành. Khi cặn lọt qua, xem đường đi vòng quanh khung, gioăng và mép ghép ngoài việc kiểm tra kích thước lỗ.

Trước khi tháo bộ lọc, tuân theo quy trình cô lập máy hoặc xả áp của cơ sở. Khi thay, so mã, kích thước, hướng dòng/khí, điểm giữ và các vòng làm kín. Một lõi trông giống nhau vẫn có thể khác diện tích lọc, độ sụt áp, chuẩn lắp hoặc khả năng chịu môi trường. Nếu thiết bị yêu cầu phân loại hiệu suất đã thử nghiệm, chỉ dùng tài liệu của đúng bộ lọc và đợt sản xuất; ảnh lưới sạch không chứng minh cấp lọc hay kết quả vận hành.

Thông tin cần có khi hỏi mua lưới lọc công nghiệp

  • Cần lọc khí, nước hay hạt rắn; lưới chắn thô, vật liệu lọc hay toàn bộ bộ lọc.
  • Loại cặn/bụi, kích thước mục tiêu, lưu lượng và điều kiện vận hành.
  • Cấu tạo, mác vật liệu, ô thông thủy/mesh, dây, kích thước và đầu nối.
  • Yêu cầu về cấp lọc, thử nghiệm, chứng từ hay kiểm tra của đúng mã.
  • Vị trí lắp, thiết bị, kích thước khung/ống, dung sai và cách tháo vệ sinh.
  • Số lượng, ảnh/bản vẽ, đơn vị tính, thời gian và địa điểm giao.

Giá lưới lọc

Giá lưới lọc công nghiệp: Liên hệ. Báo giá cần cùng đơn vị tính và quy cách: vật liệu/mác, kiểu lưới, kích thước ô, đường kính dây, khổ/cuộn hoặc phần tử tạo hình, số lượng và gia công. Nếu cần dạng tấm, ống hoặc chi tiết cắt, gửi bản vẽ và ảnh lắp đặt; không lấy một đơn giá trên mét vuông để suy ra giá của cả lõi hoặc cụm lọc.

Call Now Button